魔術 — Ma thuật

Bạn đang học tiếng Nhật và muốn đọc truyện “thật” nhưng sợ tra từ mệt nghỉ? Chuyên mục Đọc song ngữ Nhật – Việt ra đời cho bạn: nguyên văn tác phẩm kinh điển Nhật Bản (đã hết bản quyền), furigana gắn trên toàn bộ kanji, bản dịch tiếng Việt đặt ngay dưới từng đoạn, và bảng từ vựng chọn lọc theo trình độ JLPT. Cứ đọc câu tiếng Nhật trước, kẹt thì liếc xuống bản dịch — không cần mở từ điển.


芥川龍之介 (Akutagawa Ryūnosuke) — Bản dịch tiếng Việt & chú thích từ vựng

ある時雨しぐればんのことです。わたしせた人力車じんりきしゃは、何度なんど大森界隈おおもりかいわいけわしいさかのぼったりりたりして、やっと竹藪たけやぶかこまれた、ちいさな西洋館せいようかんまえ梶棒かじぼうおろしました。もう鼠色ねずみいろのペンキのげかかった、狭苦せまくるしい玄関げんかんには、車夫しゃふした提灯ちょうちんあかりでると、印度人インドじんマティラム・ミスラと日本字にほんじいた、これだけはあたらしい、瀬戸物せともの標札ひょうさつがかかっています。

Chuyện xảy ra vào một đêm mưa phùn cuối thu. Chiếc xe kéo chở tôi lên xuống mấy bận những con dốc cheo leo vùng Ōmori, cuối cùng mới hạ càng trước một ngôi nhà kiểu Tây nhỏ, bốn bề vây bởi rặng tre. Nơi hiên cửa chật chội, lớp sơn xám đã tróc lở, dưới ánh đèn lồng người phu xe giơ lên, thấy treo một tấm biển sứ — chỉ riêng nó là còn mới — đề bằng chữ Nhật: “Người Ấn Độ — Matiram Misra.”

マティラム・ミスラくんえば、もうみなさんのなかにも、御存ごぞんじのかたすくなくないかもれません。ミスラくん永年ながねん印度インド独立どくりつはかっているカルカッタうまれの愛国者あいこくしゃで、同時どうじにまたハッサン・カンという名高なだか婆羅門バラモン秘法ひほうまなんだ、としわか魔術まじゅつ大家たいかなのです。わたしはちょうど一月ひとつきばかり以前いぜんから、ある友人ゆうじん紹介しょうかいでミスラくん交際こうさいしていましたが、肝腎かんじん魔術まじゅつ使つかときには、まだ一度いちど居合いあわせたことがありません。そこで今夜こんや前以まえもって、魔術まじゅつ使つかってせてくれるように、手紙てがみたのんでいてから、さびしい大森おおもりまちはずれまで、人力車じんりきしゃいそがせてたのです。

Nhắc đến anh Matiram Misra, có lẽ trong quý vị không ít người đã biết tiếng. Anh Misra là nhà ái quốc sinh ở Calcutta, nhiều năm mưu cầu độc lập cho Ấn Độ; đồng thời cũng là một bậc thầy ma thuật trẻ tuổi, từng theo học bí pháp của vị Bà-la-môn lừng danh Hassan Khan. Tôi quen giao du với anh Misra chừng một tháng nay qua lời giới thiệu của một người bạn, nhưng cái chính yếu — lúc anh thi triển ma thuật — thì tôi chưa lần nào được chứng kiến. Vì vậy tối nay, tôi viết thư xin trước rằng hãy biểu diễn ma thuật cho tôi xem, rồi giục xe kéo đến tận vùng ven thị trấn Ōmori hiu quạnh này.

今晩こんばんは、あめるのによく御出おいででした。」いろのまっくろな、おおきい、やわらか口髭くちひげのあるミスラくんは、テエブルのうえにある石油せきゆランプのしんひねりながら、元気げんきよくわたし挨拶あいさつしました。「いや、あなたの魔術まじゅつさえ拝見はいけん出来できれば、あめくらいはなんともありません。」わたし椅子いすこしかけてから、うすぐら石油せきゆランプのひかりてらされた、陰気いんき部屋へやなか見廻みまわしました。ミスラくん部屋へや質素しっそ西洋間せいようまで、しかもその椅子いすつくえが、みんなふるぼけたものばかりで、ふちあか花模様はなもようした、派手はでなテエブルけでさえ、いまにもずたずたにけるかとおもうほど、糸目いとめあらわになっていました。

“Chào anh, mưa gió thế này mà anh vẫn quá bộ đến, quý hóa quá.” Anh Misra — da đen nhánh, mắt to, hàng ria mềm — vừa vặn bấc chiếc đèn dầu trên bàn vừa chào tôi rổn rảng. “Ồ, miễn được chiêm ngưỡng ma thuật của anh thì mưa gió nhằm nhò gì.” Ngồi xuống ghế, tôi đưa mắt nhìn quanh căn phòng u ám được rọi bằng ánh đèn dầu lù mù. Phòng anh Misra là gian phòng Tây giản dị, bàn ghế thảy đều cũ kỹ; ngay tấm khăn trải bàn sặc sỡ dệt nổi hoa văn đỏ viền quanh mép cũng sờn lộ cả đường chỉ, tưởng chừng sắp rách bươm đến nơi.

わたし遠慮えんりょなく葉巻はまき一本いっぽんって、燐寸マッチをうつしながら、「たしかあなたの御使おつかいになる精霊せいれいは、ジンとかいう名前なまえでしたね。するとこれからわたし拝見はいけんする魔術まじゅつうのも、そのジンのちからりてなさるのですか。」ミスラくん自分じぶん葉巻はまきをつけると、にやにやわらいながら、「ジンなどという精霊せいれいがあるとおもったのは、もう何百年なんびゃくねんむかしのことです。わたしがハッサン・カンからまなんだ魔術まじゅつは、あなたでも使つかおうとおもえば使つかえますよ。たか進歩しんぽした催眠術さいみんじゅつぎないのですから。――御覧ごらんなさい。このをただ、こうしさえすればいのです。」

Tôi chẳng khách sáo, rút một điếu xì gà, châm lửa diêm, hỏi: “Nếu tôi nhớ không nhầm, vị tinh linh anh sai khiến tên là Djinn thì phải. Vậy thứ ma thuật tôi sắp được xem đây cũng là mượn sức của Djinn ấy chăng?” Anh Misra cũng châm xì gà, cười tủm tỉm: “Cái thời người ta tin có tinh linh Djinn đã là chuyện mấy trăm năm trước rồi. Thứ ma thuật tôi học từ Hassan Khan thì ngay cả anh, muốn dùng là dùng được thôi. Nói cho cùng nó chẳng qua là thuật thôi miên tân tiến. — Anh xem này. Chỉ cần làm thế này với bàn tay là được.”

ミスラくんげて、二三度にさんどわたしまえ三角形さんかくけいのようなものをえがきましたが、やがてそのをテエブルのうえへやると、ふちあかした模様もようはなをつまみげました。わたしはびっくりして、おもわず椅子いすをずりよせながら、よくよくそのはなながめましたが、たしかにそれはいまいままで、テエブルけのなかにあった花模様はなもようひとつにちがいありません。が、ミスラくんがそのはなわたしはなさきってると、ちょうど麝香じゃこうなにかのように重苦おもくるしいにおいさえするのです。わたしはあまりの不思議ふしぎさに、何度なんど感嘆かんたんこえらしますと、ミスラくんはやはり微笑びしょうしたまま、また無造作むぞうさにそのはなをテエブルけのうえおとしました。勿論もちろんおとすともとのとおはなした模様もようになって、つまみげることどころか、はなびらひと自由じゆうにはうごかせなくなってしまうのです。

Anh Misra giơ tay, vẽ trước mắt tôi đôi ba lần một hình gì như tam giác; rồi anh đưa tay xuống mặt bàn, nhón bổng một đóa hoa trong đám hoa văn dệt đỏ nơi viền khăn lên. Tôi giật mình, bất giác xích ghế lại gần, ngắm nghía kỹ đóa hoa — đúng là một trong những bông hoa văn vừa mới nãy còn nằm trong tấm khăn trải bàn, không sai được. Nhưng khi anh Misra đưa đóa hoa lại sát mũi tôi, nó còn tỏa ra một mùi hương nồng đậm như xạ hương gì đó nữa. Tôi kinh ngạc quá đỗi, buột miệng trầm trồ mấy lần liền; anh Misra vẫn chỉ mỉm cười, rồi thản nhiên thả đóa hoa xuống tấm khăn. Dĩ nhiên, vừa rơi xuống là đóa hoa trở lại thành hoa văn dệt như cũ — đừng nói nhón lên, đến một cánh hoa cũng không tài nào lay động được nữa.

「どうです。わけはないでしょう。今度こんどは、このランプを御覧ごらんなさい。」ミスラくんはこういながら、ちょいとテエブルのうえのランプをなおしましたが、その拍子ひょうしにどういうわけか、ランプはまるで独楽こまのように、ぐるぐるまわはじめました。はじめうちわたしきもをつぶして、万一まんいち火事かじにでもなっては大変たいへんだと、何度なんどもひやひやしましたが、ミスラくんしずか紅茶こうちゃみながら、一向いっこうさわ容子ようすもありません。いろいほのおがたったひとつ、まばたきもせずにともっているのは、なんともえずうつくしい、不思議ふしぎ見物みものだったのです。

“Sao? Có gì khó đâu. Giờ anh nhìn cây đèn này nhé.” Vừa nói anh Misra vừa khẽ đặt lại cây đèn trên bàn — và lạ chưa, chỉ chừng ấy thôi mà cây đèn bắt đầu quay tít như một con quay. Nó đứng yên nguyên một chỗ, lấy ống thông phong làm trục mà quay vù vù. Ban đầu tôi cũng hồn vía lên mây, thon thót lo nhỡ xảy ra hỏa hoạn thì khốn; nhưng anh Misra cứ điềm nhiên nhấp trà, chẳng mảy may nao núng. Ngọn lửa vàng duy nhất cháy im phăng phắc, không một lần chớp, giữa cây đèn đang quay — quả là một cảnh tượng kỳ diệu, đẹp không sao tả nổi.

おどろきましたか。こんなことはほんの子供瞞こどもだましですよ。」ミスラくんうしろ振返ふりかえって、壁側かべがわ書棚しょだなながめましたが、やがてそのほうをさしばして、まねくようにゆびうごかすと、今度こんど書棚しょだなならんでいた書物しょもつ一冊いっさつずつうごして、自然しぜんにテエブルのうえまでんでました。そのまたかた両方りょうほう表紙ひょうしひらいて、なつ夕方ゆうがた蝙蝠こうもりのように、ひらひらとちゅう舞上まいあがるのです。書物しょもつ一々いちいち行儀ぎょうぎよくテエブルのうえへピラミッドがたあがりました。なかでも一番いちばん面白おもしろかったのは、うすい仮綴かりとじの書物しょもつ一冊いっさつきゅうページをざわつかせると、逆落さかおとしにわたしひざへさっとりてたことです。にとってると、これはわたし一週間いっしゅうかんばかりまえにミスラくんしたおぼえがある、仏蘭西フランスあたらしい小説しょうせつでした。「永々ながなが御本ごほん難有ありがとう。」

“Anh kinh ngạc rồi à? Trò này chỉ là bịp trẻ con thôi.” Anh Misra ngoảnh lại nhìn giá sách kê sát tường, rồi vươn tay về phía ấy, ngoắc ngoắc ngón tay như vẫy gọi — lần này thì những cuốn sách xếp trên giá lần lượt từng cuốn động đậy, tự bay vèo đến tận mặt bàn. Mà kiểu bay mới lạ: chúng xòe bìa ra hai bên, chấp chới lượn lên không trung như đàn dơi chao liệng chiều hè. Từng cuốn sách ngoan ngoãn xếp chồng lên nhau thành hình kim tự tháp trên bàn. Thú vị nhất là một cuốn sách mỏng đóng tạm, bỗng loạt xoạt tung trang, rồi sà thẳng xuống đầu gối tôi. Cầm lên xem — hóa ra là cuốn tiểu thuyết mới của Pháp mà tôi nhớ đã cho anh Misra mượn chừng một tuần trước. “Cảm ơn anh đã cho mượn sách bấy lâu.”

Từ vựng (phần một)
Từ Cách đọc Nghĩa
魔術 まじゅつ ma thuật
人力車 じんりきしゃ xe kéo tay
秘法 ひほう bí pháp, phép bí truyền
精霊 せいれい tinh linh
催眠術 さいみんじゅつ thuật thôi miên
感嘆 かんたん sự thán phục
書棚 しょだな giá sách
蝙蝠 こうもり con dơi

わたしはさっきミスラくんった言葉ことばおもしましたから、「ところでわたしのような人間にんげんにも、使つかって使つかえないことのないとうのは、御冗談ごじょうだんではないのですか。」「使つかえますとも。だれにでも造作ぞうさなく使つかえます。ただ――」といかけてミスラくんはじっとわたしかおながめながら、いつになく真面目まじめ口調くちょうになって、「ただ、よくのある人間にんげんには使つかえません。ハッサン・カンの魔術まじゅつならおうとおもったら、まずよくてることです。あなたにはそれが出来できますか。」「出来できるつもりです。」わたしはこうこたえましたが、なんとなく不安ふあんもしたので、すぐにまたあとから言葉ことばえました。「魔術まじゅつさえおしえていただければ。」やがてミスラくん大様おおよううなずきながら、「ではおしえてげましょう。今夜こんやわたしところ御泊おとまりなさい。」「どうもいろいろおそります。」ミスラくんしずか椅子いすから立上たちあがると、「御婆おばあサン。御婆おばあサン。今夜こんや御客様おきゃくさま御泊おとまリニナルカラ、寝床ねどこ仕度したくヲシテイテオクレ。」

Tôi nhớ lại câu anh Misra nói ban nãy, bèn hỏi: “Mà này, anh bảo người như tôi cũng dùng được ma thuật — không phải nói đùa đấy chứ?” — “Dùng được chứ. Ai cũng dùng được dễ dàng. Chỉ có điều—” anh Misra nhìn xoáy vào mặt tôi, giọng nghiêm trang khác hẳn thường ngày, “—chỉ có điều, người còn lòng tham thì không dùng được. Muốn học ma thuật của Hassan Khan, trước hết phải vứt bỏ lòng tham. Anh làm được không?” — “Tôi nghĩ là được.” Tôi đáp vậy, nhưng thấy trong dạ có gì bất an, nên vội nói thêm ngay: “Miễn là anh chịu dạy tôi ma thuật.” Rồi anh Misra gật đầu độ lượng: “Vậy tôi sẽ dạy. Nhưng dù dễ dùng đến đâu, học cũng cần thời gian — đêm nay anh ngủ lại chỗ tôi đi.” — “Ôi, thật phiền anh quá.” Anh Misra lặng lẽ đứng dậy khỏi ghế, gọi vọng ra: “BÀ ƠI! BÀ ƠI! ĐÊM NAY CÓ KHÁCH NGỦ LẠI, BÀ DỌN GIƯỜNG SẴN GIÙM TÔI NHÉ!”

×   ×   ×

わたしがミスラくん魔術まじゅつおそわってから、一月ひとつきばかりたったのちのことです。これもやはりざあざああめばんでしたが、わたし銀座ぎんざのある倶楽部クラブ一室いっしつで、五六人ごろくにん友人ゆうじんと、暖炉だんろまえ陣取じんどりながら、気軽きがる雑談ざつだんふけっていました。そのうち一人ひとり友人ゆうじんが、いさしの葉巻はまき暖炉だんろなかほうりこんで、わたしほうきながら、「きみ近頃ちかごろ魔術まじゅつ使つかうという評判ひょうばんだが、どうだい。今夜こんやひとぼくたちのまえ使つかってせてくれないか。」「いとも。」わたし椅子いすあたまもたせたまま、さも魔術まじゅつ名人めいじんらしく、横柄おうへいにこうこたえました。

Chuyện sau đó chừng một tháng kể từ khi tôi được anh Misra truyền dạy ma thuật. Cũng lại là một đêm mưa xối xả; tôi đang ngồi trong một căn phòng của câu lạc bộ nọ ở Ginza, cùng năm sáu người bạn quây quần trước lò sưởi, mải mê tán gẫu. Rồi một người bạn ném mẩu xì gà hút dở vào lò sưởi, quay sang tôi: “Dạo này nghe đồn cậu biết dùng ma thuật, thế nào? Tối nay biểu diễn cho bọn tớ xem một màn đi.” — “Được thôi.” Tôi ngả đầu lên lưng ghế, đáp bằng giọng ngạo nghễ ra dáng một bậc danh sư ma thuật.

わたしおもむろあがって、「よくていてくれたまえよ。ぼく使つか魔術まじゅつには、たね仕掛しかけもないのだから。」わたしはこういながら、両手りょうてのカフスをまくりげて、暖炉だんろなかさかっている石炭せきたんを、無造作むぞうさてのひらうえへすくいげました。わたしはそのてのひらうえ石炭せきたんを、しばらく一同いちどうまえへつきつけてから、今度こんどはそれをいきおいよく寄木細工よせぎざいくゆからしました。その途端とたんです、まっ石炭せきたんが、わたしてのひらはなれると同時どうじに、無数むすううつくしい金貨きんかになって、あめのようにゆかうえへこぼれんだからなのです。友人ゆうじんたちはみなゆめでもているように、茫然ぼうぜん喝采かっさいするのさえもわすれていました。

Tôi thong thả đứng dậy: “Nhìn cho kỹ nhé. Ma thuật của tớ không mánh không máy móc gì đâu.” Vừa nói tôi vừa vén cả hai cổ tay áo, thản nhiên vốc đám than đá đang cháy rừng rực trong lò sưởi lên lòng bàn tay. Tôi giơ nắm lửa than trên lòng tay ấy dí trước mắt mọi người một lúc, rồi vung mạnh, rải tung xuống sàn gỗ ghép. Ngay khoảnh khắc ấy: những hòn than đỏ rực vừa rời khỏi lòng bàn tay tôi liền hóa thành vô số đồng tiền vàng lộng lẫy, rào rào đổ xuống sàn như một trận mưa. Đám bạn tôi ngẩn ngơ như đang nằm mơ, quên khuấy cả vỗ tay.

「こりゃみんなほんとうの金貨きんかかい。」「ほんとうの金貨きんかさ。うそだとおもったら、にとってたまえ。」給仕きゅうじはすぐにいつけられたとおり、ゆかうえ金貨きんかあつめて、うずたかそばのテエブルへげました。「ざっと二十万円にじゅうまんえんくらいはありそうだね。」「なにしろたいした魔術まじゅつならったものだ。石炭せきたんがすぐに金貨きんかになるのだから。」などと、口々くちぐちわたし魔術まじゅつめそやしました。が、わたしはやはり椅子いすによりかかったまま、悠然ゆうぜん葉巻はまきけむりいて、「いや、ぼく魔術まじゅつというやつは、一旦いったん欲心よくしんおこしたら、二度にど使つかうことが出来できないのだ。だからこの金貨きんかにしても、きみたちがてしまったうえは、すぐにまたもと暖炉だんろなかほうりこんでしまおうとおもっている。」

“Toàn tiền vàng thật cả đấy à?” — “Vàng thật chứ. Không tin thì cầm lên mà xem.” Người hầu bàn theo lệnh quét gom hết chỗ tiền vàng trên sàn, vun thành đống cao ngất trên chiếc bàn bên cạnh. “Ước chừng phải đến hai mươi vạn yên ấy nhỉ.” — “Quả là học được thứ ma thuật ghê gớm. Lửa than mà hóa ngay ra tiền vàng cơ mà!” — ai nấy tấm tắc khen nức nở. Nhưng tôi vẫn tựa lưng ghế, ung dung nhả khói xì gà: “Không đâu. Cái ma thuật của tớ ấy à, hễ một lần nổi lòng tham là vĩnh viễn không dùng được nữa. Cho nên đống tiền vàng này, các cậu xem xong rồi thì tớ định ném trả lại vào lò sưởi ngay bây giờ đây.”

友人ゆうじんたちは反対はんたいはじめました。すると、そのなかでも一番いちばん狡猾こうかつだという評判ひょうばんのあるのが、はなさきで、せせらわらいながら、「この金貨きんか元手もとでにして、きみぼくたちと骨牌カルタをするのだ。もしきみったなら、自由じゆうきみ始末しまつするがい。が、もしぼくたちがったなら、金貨きんかのままぼくたちへわたたまえ。」それでもわたしはまだくびっていました。ところがその友人ゆうじんは、いよいよあざけるようなわらいうかべながら、「きみぼくたちと骨牌カルタをしないのは、つまりその金貨きんかぼくたちにられたくないとおもうからだろう。それなら欲心よくしんてたとかなんとかいう、折角せっかくきみ決心けっしんあやしくなってくるわけじゃないか。」何度なんどもこういう押問答おしもんどう繰返くりかえしたのちで、とうとうわたしはどうしても骨牌カルタたたかわせなければならない羽目はめいたりました。

Đám bạn nhao nhao phản đối — ném ngần này tiền trở lại thành than thì phí của giời. Trong đám ấy, kẻ nổi tiếng ranh ma nhất khịt mũi cười khẩy: “Vậy thế này: lấy đống tiền vàng này làm vốn, cậu đánh bài với bọn tớ. Cậu thắng thì muốn xử lý sao tùy ý. Còn nếu bọn tớ thắng, thì cứ nguyên tiền vàng mà giao ra.” Tôi vẫn lắc đầu. Nhưng gã bạn ấy càng cười nhạo tợn: “Cậu không dám đánh bài với bọn tớ, tức là sợ mất đống tiền vàng ấy vào tay bọn tớ chứ gì. Thế thì cái quyết tâm ‘vứt bỏ lòng tham’ gì gì của cậu cũng đáng ngờ lắm nhỉ.” Đôi co qua lại mãi mấy bận như thế, rốt cuộc tôi lâm vào thế chẳng đừng được, phải ngồi vào sòng bài.

が、どういうものか、そのかぎって、ふだんは格別かくべつ骨牌上手カルタじょうずでもないわたしが、うそのようにどんどんつのです。はじめのりもしなかったのが、だんだん面白おもしろくなりはじめて、ものの十分じっぷんとたたないうちに、いつかわたし一切いっさいわすれて、熱心ねっしん骨牌カルタはじめました。友人ゆうじんたちが躍起やっきとなっても、わたし一度いちどけないばかりか、とうとうしまいには、あの金貨きんかとほぼおなじほどの金高きんだかだけ、わたしほうってしまったじゃありませんか。するとさっきのひとわる友人ゆうじんが、まるで気違きちがいのようないきおいで、わたしまえに、ふだをつきつけながら、「さあ、たまえ。ぼくぼく財産ざいさんをすっかりける。地面じめんも、家作かさくも、うまも、自働車じどうしゃも、ひとのこらずけてしまう。そのかわきみはあの金貨きんかのほかに、いままできみったかねをことごとくけるのだ。さあ、たまえ。」

Nhưng lạ thay, riêng đêm ấy, tôi — kẻ thường ngày chẳng cao tay bài bạc gì — cứ thắng liên hồi như bịa. Ban đầu còn hững hờ, dần dần lại thấy ham; chưa đầy mười phút, tôi đã quên tuốt tuột mọi thứ, hăm hở rút bài lúc nào không hay. Đám bạn càng cay cú sấn sổ bao nhiêu, tôi chẳng những không thua ván nào, mà cuối cùng còn thắng thêm một khoản tiền gần bằng cả đống tiền vàng kia nữa. Bấy giờ gã bạn xấu tính lúc nãy, hung hăng như kẻ mất trí, dí xấp bài vào trước mặt tôi: “Nào, rút đi! Tao cược toàn bộ gia sản: đất đai, nhà cửa, ngựa, xe hơi — không sót một thứ. Đổi lại, mày phải cược đống tiền vàng kia cộng tất tật số tiền mày vừa thắng. Nào, rút đi!”

わたしはこの刹那せつなよくました。この勝負しょうぶちさえすれば、わたしむこうの全財産ぜんざいさん一度いちどれることが出来できるのです。こんなとき使つかわなければどこに魔術まじゅつなどをおそわった、苦心くしん甲斐かいがあるのでしょう。そうおもうとわたしたてもたまらなくなって、そっと魔術まじゅつ使つかいながら、「よろしい。まずきみからたまえ。」「きゅう。」「王様おうさま。」わたしほこったこえげながら、まっさおになった相手あいてまえへ、てたふだしてせました。すると不思議ふしぎにもその骨牌カルタ王様おうさまが、まるでたましいがはいったように、かんむりをかぶったあたまもたげて、ひょいとふだそとからだすと、行儀ぎょうぎよくけんったまま、にやりと気味きみわる微笑びしょううかべて、「御婆おばあサン。御婆おばあサン。御客様おきゃくさま御帰おかえリニナルソウダカラ、寝床ねどこ仕度したくハシナクテモイヨ。」と、おぼえのあるこえうのです。

Đúng khoảnh khắc ấy, lòng tham trong tôi trỗi dậy. Chỉ cần thắng ván này, toàn bộ gia sản của đối phương sẽ vào tay tôi trong một nước. Không dùng ma thuật lúc này thì còn khổ công học nó để làm gì nữa? Nghĩ vậy, tôi không kìm nổi, len lén thi triển ma thuật: “Được lắm. Cậu rút trước đi.” — “Chín!” — “Vua!” Tôi reo lên đắc thắng, chìa lá bài rút trúng ra trước cặp mắt của gã đối thủ đã tái mét. Thế nhưng, kỳ quái thay — vị Vua trên lá bài ấy bỗng như được thổi hồn vào, ngóc cái đầu đội vương miện dậy, thoắt cái vươn cả thân mình ra khỏi lá bài; rồi vẫn nghiêm chỉnh cầm thanh kiếm, nhoẻn một nụ cười rờn rợn, cất giọng — cái giọng nghe quen lắm: “BÀ ƠI, BÀ ƠI. NGHE BẢO KHÁCH SẮP VỀ RỒI, KHÔNG CẦN DỌN GIƯỜNG NỮA ĐÂU NHÉ!”

ふとがついてあたりを見廻みまわすと、わたしはまだうすぐら石油せきゆランプのひかりびながら、まるであの骨牌カルタ王様おうさまのような微笑びしょううかべているミスラくんと、むかってすわっていたのです。わたしゆびあいだはさんだ葉巻はまきはいさえ、やはりちずにたまっているところても、わたし一月ひとつきばかりたったとおもったのは、ほんの二三分にさんぷんあいだた、ゆめだったのにちがいありません。けれどもその二三分にさんぷんみじかあいだに、わたしがハッサン・カンの魔術まじゅつ秘法ひほうなら資格しかくのない人間にんげんだということは、私自身わたしじしんにもミスラくんにも、あきらかになってしまったのです。わたしはずかしそうにあたまげたまま、しばらくはくちもきけませんでした。

Sực tỉnh nhìn quanh — tôi vẫn đang ngồi đó, tắm trong ánh đèn dầu lù mù, đối diện với anh Misra đang nở nụ cười y hệt vị Vua trên lá bài kia. Nhìn cả tàn xì gà kẹp giữa ngón tay tôi vẫn chưa rơi, còn đọng nguyên đấy, đủ biết: cái quãng thời gian mà tôi ngỡ là một tháng ấy chẳng qua là giấc mơ tôi đã thấy trong vẻn vẹn đôi ba phút. Nhưng trong đôi ba phút ngắn ngủi đó, chuyện tôi là kẻ không đủ tư cách học bí pháp ma thuật của Hassan Khan đã trở nên rõ rành rành — với cả chính tôi lẫn anh Misra. Tôi xấu hổ cúi gằm mặt, hồi lâu không thốt nổi một lời.

わたし魔術まじゅつ使つかおうとおもったら、まずよくてなければなりません。あなたはそれだけの修業しゅぎょう出来できていないのです。」ミスラくんどくそうなつきをしながら、ふちあか花模様はなもようしたテエブルけのうえひじをついて、しずかにこうわたしをたしなめました。

“Muốn dùng ma thuật của tôi thì trước hết phải vứt bỏ lòng tham. Anh chưa tu dưỡng được đến mức ấy.” Anh Misra nhìn tôi bằng ánh mắt ái ngại, chống khuỷu tay lên tấm khăn trải bàn dệt hoa văn đỏ viền quanh mép, khẽ khàng răn tôi như vậy.

Từ vựng (phần hai)
Từ Cách đọc Nghĩa
よく lòng tham, dục vọng
暖炉 だんろ lò sưởi
石炭 せきたん than đá
金貨 きんか tiền vàng
賭ける かける đánh cược
財産 ざいさん tài sản, gia sản
狡猾 こうかつ xảo quyệt, ranh ma
刹那 せつな sát-na, khoảnh khắc
資格 しかく tư cách
修業 しゅぎょう sự tu luyện, rèn giũa
Lưu ý bản song ngữ: Một vài câu tả cảnh phụ được lược gọn cho mạch đọc; nguyên văn đầy đủ có trong file gốc books/11_majutsu_魔術.html.
Nguồn văn bản gốc: 芥川龍之介「魔術」(1919) — tác phẩm đã hết thời hạn bảo hộ bản quyền (public domain).
Văn bản lấy từ Aozora Bunko (青空文庫).
底本:「芥川龍之介全集3」ちくま文庫、筑摩書房。
Bản dịch tiếng Việt và chú thích từ vựng © người biên soạn — phần giá trị gia tăng này thuộc quyền của bạn.

📚 Cả series “Đọc song ngữ Nhật – Việt”: ごん狐 · 手袋を買いに · よだかの星 · どんぐりと山猫 · 蜘蛛の糸 · トロッコ · 注文の多い料理店 · セロ弾きのゴーシュ · 魔術 · 杜子春 · 走れメロス — xếp theo trình độ từ N4 đến N2. Xem danh sách đầy đủ trong chuyên mục Đọc Sách Và Học Hỏi.

Mình cũng đang phát triển app học tiếng Nhật cho người Việt — sẽ giới thiệu trên blog trong thời gian tới.

Gửi phản hồi

Trending

Khám phá thêm từ Học tập hiệu quả, thành công dễ dàng.

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc