日本語 + ベトナム語 + Yomigana + Vocabulary

本文:日本語(上)+ ベトナム語(下)

Thanh: Chào buổi sáng.
Thanh: Hôm nay anh đến sớm một chút nhỉ.
Sato: Chào buổi sáng.
Sato: Đúng vậy.
Sato: Vì hôm nay từ sáng đã có cuộc họp nên tôi đến sớm.
Sato: Thanh cũng đến sớm nhỉ.
Thanh: Vâng, gần đây tôi cố gắng dậy sớm.
Thanh: Từ khi đến Nhật, nhịp sống của tôi đã thay đổi khá nhiều.
Sato: Vậy à?
Sato: Ở Việt Nam anh sống như thế nào?
Thanh: Ở Việt Nam tôi thường ăn tối với bạn bè bên ngoài đến rất khuya hoặc đi cà phê.
Thanh: Nhưng từ khi sang Nhật, sau khi tan làm tôi thường về nhà ngay.
Sato: Tôi hiểu rồi. Ở Nhật ngày thường nhiều người nghỉ ngơi ở nhà.
Thanh: Vâng. Nhưng tôi cũng dần quen với cuộc sống ở Nhật.
Thanh: Đặc biệt là tàu điện rất đúng giờ, thật sự rất tiện.
Sato: Đúng vậy, tàu điện ở Nhật hầu như luôn đến đúng giờ.
Sato: Thanh đi làm bằng tàu điện mỗi ngày à?
Thanh: Vâng, sáng nào tôi cũng đi tàu điện đến công ty.
Thanh: Lúc đầu tôi rất bất ngờ vì tàu điện đông nghịt.
Sato: Giờ cao điểm buổi sáng thật vất vả nhỉ.
Thanh: Đúng vậy. Nhưng tôi ấn tượng vì mọi người đều rất yên lặng.
Thanh: Ở Việt Nam, trong tàu hay xe buýt mọi người nói chuyện bình thường.
Sato: Ở Nhật, giữ yên lặng trong tàu điện là phép lịch sự. Mọi người cũng ít khi gọi điện.
Thanh: Ban đầu tôi cũng thấy hơi cô đơn.
Thanh: Nhưng bây giờ tôi đã quen rồi.
Sato: Con người rồi cũng quen thôi. Công việc thì sao? Cách làm việc của công ty Nhật thế nào?
Thanh: Nói thật thì ban đầu khá vất vả.
Thanh: Đặc biệt là các cuộc họp bằng tiếng Nhật rất khó.
Sato: Đúng vậy. Thuật ngữ chuyên môn cũng rất nhiều.
Thanh: Nhưng các đồng nghiệp rất tốt bụng, nếu tôi không hiểu họ luôn giải thích cho tôi.
Sato: Vậy thì tốt quá.
Thanh: Ngoài ra, tôi cảm thấy trong công ty Nhật việc báo cáo – liên lạc – trao đổi rất quan trọng.
Sato: Đúng vậy. Người ta gọi đó là “Hōrensō”.
Thanh: Ở Việt Nam cũng có, nhưng không chi tiết như ở Nhật.
Sato: Ở Nhật người ta nghĩ rằng nên chia sẻ vấn đề trước khi nó trở nên nghiêm trọng.
Thanh: Tôi nghĩ cách suy nghĩ đó rất tốt.
Thanh: Gần đây tôi cũng cố gắng báo cáo sớm nhất có thể.
Sato: Như vậy rất tốt.
Thanh: Nhưng kính ngữ tiếng Nhật vẫn còn khó.
Sato: Kính ngữ ngay cả người Nhật cũng thấy khó.
Thanh: Vậy sao ạ?
Sato: Đặc biệt là trong môi trường công việc thì có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau.
Thanh: Ví dụ như “Tôi xác nhận một chút có được không ạ?” hay “Anh/chị có chút thời gian không ạ?” ấy.
Sato: Đúng rồi. Những cách diễn đạt như thế rất lịch sự.
Thanh: Tuy vẫn chưa hoàn hảo, nhưng tôi đã dần quen hơn rồi.
Sato: Thanh đang rất cố gắng đấy.
Thanh: Cảm ơn anh.
Thanh: Vì tôi muốn làm việc lâu dài ở Nhật, nên tôi cũng muốn tiếng Nhật của mình giỏi hơn nữa.
Sato: Nếu vậy thì mỗi ngày nói tiếng Nhật từng chút một là tốt nhất.
Thanh: Vâng, đúng vậy. Gần đây tôi cũng cố gắng đọc tin tức của Nhật.
Sato: Tốt đấy. Như vậy anh cũng sẽ hiểu rõ hơn về xã hội Nhật Bản.
Thanh: Sau khi sống ở Nhật, tôi thấy Nhật Bản là một đất nước rất thú vị.
Sato: Anh thấy điểm nào thú vị?
Thanh: Ví dụ như cửa hàng tiện lợi. Mở cửa 24 tiếng và gần như có đủ mọi thứ.
Sato: Đúng thật, cửa hàng tiện lợi ở Nhật rất tiện.
Thanh: Hơn nữa, mỗi mùa lại có những sản phẩm khác nhau, điều đó cũng rất thú vị.
Sato: Vì Nhật Bản có bốn mùa rất rõ rệt mà.
Thanh: Mùa xuân có hoa anh đào, mùa hè có lễ hội, mùa thu có lá đỏ, mùa đông có tuyết.
Thanh: Rất đẹp.
Sato: Có vẻ như Thanh đang tận hưởng cuộc sống ở Nhật nhỉ.
Thanh: Vâng, tất nhiên cũng có những chuyện vất vả, nhưng…
Thanh: Mỗi ngày đều có những điều mới để khám phá.
Sato: Thế thì tuyệt thật.
Thanh: Từ bây giờ tôi cũng muốn tiếp tục học tiếng Nhật nhiều hơn và trải nghiệm thêm nhiều điều ở Nhật.
Sato: Tôi ủng hộ anh.
Sato: Cùng nhau cố gắng nhé.
Thanh: Vâng, mong được giúp đỡ.

語彙:漢字を含む単語

今日きょう
hôm nay
すこ
một chút
はや
sớm
あさ
buổi sáng
会議かいぎ
cuộc họp
最近さいきん
gần đây
早起はやお
dậy sớm
日本にほん
Nhật Bản
生活せいかつ
cuộc sống
わる
thay đổi
友達ともだち
bạn bè
そと
bên ngoài
べる
ăn
仕事しごと
công việc
わる
kết thúc
いえ
nhà
かえ
về nhà
平日へいじつ
ngày thường
やす
nghỉ ngơi
れる
quen với
とく
đặc biệt
電車でんしゃ
tàu điện
時間じかん
thời gian
正確せいかく
chính xác
便利べんり
tiện lợi
時間通じかんどお
đúng giờ
毎日まいにち
mỗi ngày
通勤つうきん
đi làm
毎朝まいあさ
mỗi sáng
会社かいしゃ
công ty
最初さいしょ
ban đầu
満員電車まんいんでんしゃ
tàu điện đông nghịt
大変たいへん
vất vả
しず
yên lặng
印象的いんしょうてき
ấn tượng
普通ふつう
bình thường
会話かいわ
hội thoại
電話でんわ
điện thoại / gọi điện
さびしい
cô đơn
かん
cảm giác
はたらかた
cách làm việc
正直しょうじき
thành thật
日本語にほんご
tiếng Nhật
むずかしい
khó
専門用語せんもんようご
thuật ngữ chuyên môn
同僚どうりょう
đồng nghiệp
親切しんせつ
tốt bụng
説明せつめい
giải thích
報告ほうこく
báo cáo
連絡れんらく
liên lạc
相談そうだん
trao đổi / tham khảo ý kiến
大事だいじ
quan trọng
こまかい
chi tiết
問題もんだい
vấn đề
まえ
trước
共有きょうゆう
chia sẻ thông tin
大切たいせつ
quan trọng, quý giá
かんがかた
cách suy nghĩ
素晴すばらしい
tuyệt vời
敬語けいご
kính ngữ
日本人にほんじん
người Nhật
bối cảnh / nơi chốn
かた
cách nói
たとえば
ví dụ như
確認かくにん
xác nhận
表現ひょうげん
cách diễn đạt
丁寧ていねい
lịch sự
完璧かんぺき
hoàn hảo
努力どりょく
nỗ lực
なが
lâu dài
上手じょうず
giỏi
一番いちばん
tốt nhất / số một
đọc
社会しゃかい
xã hội
sống, cư trú
面白おもしろ
thú vị
くに
đất nước
なんでも
bất cứ thứ gì
季節きせつ
mùa
商品しょうひん
sản phẩm
四季しき
bốn mùa
はる
mùa xuân
さくら
hoa anh đào
なつ
mùa hè
まつ
lễ hội
あき
mùa thu
紅葉こうよう
lá đỏ mùa thu
ふゆ
mùa đông
ゆき
tuyết
たのしむ
tận hưởng
毎日まいにち
hằng ngày
あたらしい
mới
発見はっけん
khám phá
勉強べんきょう
học tập
経験けいけん
trải nghiệm / kinh nghiệm
応援おうえん
ủng hộ, cổ vũ
一緒いっしょ
cùng nhau
頑張がんば
cố gắng
ねがいします
mong được giúp đỡ / xin nhờ

Gửi phản hồi

Trending

Khám phá thêm từ Học tập hiệu quả, thành công dễ dàng.

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc