85%
本文:日本語(上)+ ベトナム語(下)
タイン:おはようございます。
Thanh: Chào buổi sáng.
タイン:今日は少し早いですね。
Thanh: Hôm nay anh đến sớm một chút nhỉ.
佐藤:おはようございます。
Sato: Chào buổi sáng.
佐藤:そうですね。
Sato: Đúng vậy.
佐藤:今日は朝から会議があるので、少し早く来ました。
Sato: Vì hôm nay từ sáng đã có cuộc họp nên tôi đến sớm.
佐藤:タインさんも早いですね。
Sato: Thanh cũng đến sớm nhỉ.
タイン:はい、最近ちょっと早起きするようにしています。
Thanh: Vâng, gần đây tôi cố gắng dậy sớm.
タイン:日本に来てから、生活のリズムがだいぶ変わりました。
Thanh: Từ khi đến Nhật, nhịp sống của tôi đã thay đổi khá nhiều.
佐藤:そうなんですか。
Sato: Vậy à?
佐藤:ベトナムではどんな生活だったんですか。
Sato: Ở Việt Nam anh sống như thế nào?
タイン:ベトナムでは夜遅くまで友達と外でご飯を食べたり、カフェに行ったりすることが多かったです。
Thanh: Ở Việt Nam tôi thường ăn tối với bạn bè bên ngoài đến rất khuya hoặc đi cà phê.
タイン:日本に来てからは、仕事が終わったらまっすぐ家に帰ることが多くなりました。
Thanh: Nhưng từ khi sang Nhật, sau khi tan làm tôi thường về nhà ngay.
佐藤:なるほど。日本では平日は家でゆっくり休む人が多いかもしれませんね。
Sato: Tôi hiểu rồi. Ở Nhật ngày thường nhiều người nghỉ ngơi ở nhà.
タイン:はい。でも日本の生活にもだいぶ慣れてきました。
Thanh: Vâng. Nhưng tôi cũng dần quen với cuộc sống ở Nhật.
タイン:特に電車の時間が正確なのは本当に便利だと思います。
Thanh: Đặc biệt là tàu điện rất đúng giờ, thật sự rất tiện.
佐藤:確かに、日本の電車はほとんど時間通りに来ますからね。
Sato: Đúng vậy, tàu điện ở Nhật hầu như luôn đến đúng giờ.
佐藤:タインさんは毎日電車で通勤していますか。
Sato: Thanh đi làm bằng tàu điện mỗi ngày à?
タイン:はい、毎朝電車で会社に来ています。
Thanh: Vâng, sáng nào tôi cũng đi tàu điện đến công ty.
タイン:最初は満員電車にびっくりしました。
Thanh: Lúc đầu tôi rất bất ngờ vì tàu điện đông nghịt.
佐藤:朝のラッシュは大変ですよね。
Sato: Giờ cao điểm buổi sáng thật vất vả nhỉ.
タイン:そうですね。でもみんな静かにしているのが印象的でした。
Thanh: Đúng vậy. Nhưng tôi ấn tượng vì mọi người đều rất yên lặng.
タイン:ベトナムでは電車やバスの中で普通に会話します。
Thanh: Ở Việt Nam, trong tàu hay xe buýt mọi người nói chuyện bình thường.
佐藤:日本では電車の中では静かにするのがマナーですね。でも電話もあまりしません。
Sato: Ở Nhật, giữ yên lặng trong tàu điện là phép lịch sự. Mọi người cũng ít khi gọi điện.
タイン:最初は少し寂しい感じもしました。
Thanh: Ban đầu tôi cũng thấy hơi cô đơn.
タイン:でも今はそれが普通になりました。
Thanh: Nhưng bây giờ tôi đã quen rồi.
佐藤:慣れるものですね。仕事の方はどうですか。日本の会社の働き方は。
Sato: Con người rồi cũng quen thôi. Công việc thì sao? Cách làm việc của công ty Nhật thế nào?
タイン:正直に言うと、最初は大変でした。
Thanh: Nói thật thì ban đầu khá vất vả.
タイン:特に日本語での会議が難しかったです。
Thanh: Đặc biệt là các cuộc họp bằng tiếng Nhật rất khó.
佐藤:そうですよね。専門用語も多いですし。
Sato: Đúng vậy. Thuật ngữ chuyên môn cũng rất nhiều.
タイン:でも同僚の皆さんがとても親切で、分からないことがあればいつも説明してくれます。
Thanh: Nhưng các đồng nghiệp rất tốt bụng, nếu tôi không hiểu họ luôn giải thích cho tôi.
佐藤:それはよかったです。
Sato: Vậy thì tốt quá.
タイン:あと、日本の会社では報告・連絡・相談がとても大事だと感じました。
Thanh: Ngoài ra, tôi cảm thấy trong công ty Nhật việc báo cáo – liên lạc – trao đổi rất quan trọng.
佐藤:そうですね。いわゆる「ほうれん草」ですね。
Sato: Đúng vậy. Người ta gọi đó là “Hōrensō”.
タイン:ベトナムでももちろんありますが、日本ほど細かくはないと思います。
Thanh: Ở Việt Nam cũng có, nhưng không chi tiết như ở Nhật.
佐藤:日本では問題が大きくなる前に共有することが大切だと考えられています。
Sato: Ở Nhật người ta nghĩ rằng nên chia sẻ vấn đề trước khi nó trở nên nghiêm trọng.
タイン:その考え方はとてもいいと思います。
Thanh: Tôi nghĩ cách suy nghĩ đó rất tốt.
タイン:最近は私もできるだけ早く報告するようにしています。
Thanh: Gần đây tôi cũng cố gắng báo cáo sớm nhất có thể.
佐藤:それは素晴らしいですね。
Sato: Như vậy rất tốt.
タイン:でもまだ日本語の敬語が難しいです。
Thanh: Nhưng kính ngữ tiếng Nhật vẫn còn khó.
佐藤:敬語は日本人でも難しいですよ。
Sato: Kính ngữ ngay cả người Nhật cũng thấy khó.
タイン:そうなんですか。
Thanh: Vậy sao ạ?
佐藤:特にビジネスの場ではいろいろな言い方がありますからね。
Sato: Đặc biệt là trong môi trường công việc thì có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau.
タイン:例えば「ちょっと確認してもいいですか」とか「少しお時間よろしいでしょうか」とかですね。
Thanh: Ví dụ như “Tôi xác nhận một chút có được không ạ?” hay “Anh/chị có chút thời gian không ạ?” ấy.
佐藤:そうそう。そのような表現はとても丁寧ですね。
Sato: Đúng rồi. Những cách diễn đạt như thế rất lịch sự.
タイン:まだ完璧ではありませんが、少しずつ慣れてきました。
Thanh: Tuy vẫn chưa hoàn hảo, nhưng tôi đã dần quen hơn rồi.
佐藤:タインさんはとても努力していますね。
Sato: Thanh đang rất cố gắng đấy.
タイン:ありがとうございます。
Thanh: Cảm ơn anh.
タイン:日本で長く働きたいと思っているので、日本語ももっと上手になりたいです。
Thanh: Vì tôi muốn làm việc lâu dài ở Nhật, nên tôi cũng muốn tiếng Nhật của mình giỏi hơn nữa.
佐藤:それなら毎日少しずつ日本語を話すのが一番ですね。
Sato: Nếu vậy thì mỗi ngày nói tiếng Nhật từng chút một là tốt nhất.
タイン:はい、そうですね。最近は日本のニュースも読むようにしています。
Thanh: Vâng, đúng vậy. Gần đây tôi cũng cố gắng đọc tin tức của Nhật.
佐藤:いいですね。日本の社会もよく分かるようになりますよ。
Sato: Tốt đấy. Như vậy anh cũng sẽ hiểu rõ hơn về xã hội Nhật Bản.
タイン:日本に住んでみて、日本はとても面白い国だと思いました。
Thanh: Sau khi sống ở Nhật, tôi thấy Nhật Bản là một đất nước rất thú vị.
佐藤:どんなところが面白いですか。
Sato: Anh thấy điểm nào thú vị?
タイン:例えばコンビニです。24時間開いていて何でもあります。
Thanh: Ví dụ như cửa hàng tiện lợi. Mở cửa 24 tiếng và gần như có đủ mọi thứ.
佐藤:確かに日本のコンビニは便利ですね。
Sato: Đúng thật, cửa hàng tiện lợi ở Nhật rất tiện.
タイン:それに季節ごとにいろいろな商品が出るのも面白いです。
Thanh: Hơn nữa, mỗi mùa lại có những sản phẩm khác nhau, điều đó cũng rất thú vị.
佐藤:日本は四季がはっきりしていますからね。
Sato: Vì Nhật Bản có bốn mùa rất rõ rệt mà.
タイン:春は桜、夏は祭り、秋は紅葉、冬は雪。
Thanh: Mùa xuân có hoa anh đào, mùa hè có lễ hội, mùa thu có lá đỏ, mùa đông có tuyết.
タイン:とてもきれいです。
Thanh: Rất đẹp.
佐藤:タインさんは日本の生活を楽しんでいるようですね。
Sato: Có vẻ như Thanh đang tận hưởng cuộc sống ở Nhật nhỉ.
タイン:はい、もちろん大変なこともありますが、
Thanh: Vâng, tất nhiên cũng có những chuyện vất vả, nhưng…
タイン:毎日新しい発見があります。
Thanh: Mỗi ngày đều có những điều mới để khám phá.
佐藤:それは素晴らしいですね。
Sato: Thế thì tuyệt thật.
タイン:これからも日本語をもっと勉強して、日本でいろいろな経験をしたいと思います。
Thanh: Từ bây giờ tôi cũng muốn tiếp tục học tiếng Nhật nhiều hơn và trải nghiệm thêm nhiều điều ở Nhật.
佐藤:応援しています。
Sato: Tôi ủng hộ anh.
佐藤:一緒に頑張りましょう。
Sato: Cùng nhau cố gắng nhé.
タイン:はい、よろしくお願いします。
Thanh: Vâng, mong được giúp đỡ.
語彙:漢字を含む単語
今日
hôm nay
少し
một chút
早い
sớm
朝
buổi sáng
会議
cuộc họp
最近
gần đây
早起き
dậy sớm
日本
Nhật Bản
生活
cuộc sống
変わる
thay đổi
友達
bạn bè
外
bên ngoài
食べる
ăn
仕事
công việc
終わる
kết thúc
家
nhà
帰る
về nhà
平日
ngày thường
休む
nghỉ ngơi
慣れる
quen với
特に
đặc biệt
電車
tàu điện
時間
thời gian
正確
chính xác
便利
tiện lợi
時間通り
đúng giờ
毎日
mỗi ngày
通勤
đi làm
毎朝
mỗi sáng
会社
công ty
最初
ban đầu
満員電車
tàu điện đông nghịt
大変
vất vả
静か
yên lặng
印象的
ấn tượng
普通
bình thường
会話
hội thoại
電話
điện thoại / gọi điện
寂しい
cô đơn
感じ
cảm giác
働き方
cách làm việc
正直
thành thật
日本語
tiếng Nhật
難しい
khó
専門用語
thuật ngữ chuyên môn
同僚
đồng nghiệp
親切
tốt bụng
説明
giải thích
報告
báo cáo
連絡
liên lạc
相談
trao đổi / tham khảo ý kiến
大事
quan trọng
細かい
chi tiết
問題
vấn đề
前
trước
共有
chia sẻ thông tin
大切
quan trọng, quý giá
考え方
cách suy nghĩ
素晴らしい
tuyệt vời
敬語
kính ngữ
日本人
người Nhật
場
bối cảnh / nơi chốn
言い方
cách nói
例えば
ví dụ như
確認
xác nhận
表現
cách diễn đạt
丁寧
lịch sự
完璧
hoàn hảo
努力
nỗ lực
長く
lâu dài
上手
giỏi
一番
tốt nhất / số một
読む
đọc
社会
xã hội
住む
sống, cư trú
面白い
thú vị
国
đất nước
何でも
bất cứ thứ gì
季節
mùa
商品
sản phẩm
四季
bốn mùa
春
mùa xuân
桜
hoa anh đào
夏
mùa hè
祭り
lễ hội
秋
mùa thu
紅葉
lá đỏ mùa thu
冬
mùa đông
雪
tuyết
楽しむ
tận hưởng
毎日
hằng ngày
新しい
mới
発見
khám phá
勉強
học tập
経験
trải nghiệm / kinh nghiệm
応援
ủng hộ, cổ vũ
一緒
cùng nhau
頑張る
cố gắng
願いします
mong được giúp đỡ / xin nhờ




Gửi phản hồi