本日はお越しいただき、ありがとうございます。
Hôm nay cảm ơn chị đã đến tham dự.
こちらこそ、本日は貴重なお時間をいただき、ありがとうございます。どうぞよろしくお願いいたします。
Chính tôi mới là người cảm ơn vì đã được dành thời gian quý báu hôm nay. Rất mong nhận được sự giúp đỡ.
では、早速ですが、自己紹介をお願いできますでしょうか。
Vậy thì, xin anh/chị giới thiệu bản thân được không?
はい。ナムと申します。本日は面接の機会をいただき、誠にありがとうございます。大学では経営学を専攻し、卒業後はIT企業にて営業アシスタントとして三年間勤務してまいりました。本日はどうぞよろしくお願いいたします。
Vâng. Tôi tên là Nam. Xin chân thành cảm ơn vì đã cho tôi cơ hội tham gia buổi phỏng vấn hôm nay. Tôi tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh và sau khi ra trường đã làm trợ lý kinh doanh tại một công ty IT trong ba năm. Rất mong nhận được sự giúp đỡ hôm nay.
ありがとうございます。これまでのご経歴について、もう少し詳しく教えていただけますか。
Cảm ơn anh. Anh có thể chia sẻ chi tiết hơn về quá trình công tác của mình được không?
はい。主に法人向けの営業サポート業務を担当しておりました。具体的には、見積書の作成、顧客対応、社内外とのスケジュール調整などを行っておりました。また、小規模ではございますが、プロジェクト管理の補助も経験しております。
Vâng. Tôi chủ yếu phụ trách hỗ trợ kinh doanh cho khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể là lập báo giá, hỗ trợ khách hàng, điều chỉnh lịch trình giữa nội bộ và bên ngoài. Ngoài ra, tôi cũng có kinh nghiệm hỗ trợ quản lý dự án quy mô nhỏ.
なるほど。営業アシスタントから、今回の職種に応募された理由は何でしょうか。
Tôi hiểu rồi. Vậy lý do anh ứng tuyển vào vị trí lần này là gì?
はい。これまでサポート業務を通して業務全体を俯瞰する経験を積んでまいりましたが、今後はより主体的にプロジェクトに関わり、自ら判断し、責任を持って進めていきたいと考えるようになりました。そのため、今回のポジションに大変魅力を感じ、応募させていただきました。
Thông qua công việc hỗ trợ, tôi đã tích lũy kinh nghiệm nhìn bao quát toàn bộ quy trình. Tuy nhiên, trong thời gian tới tôi muốn chủ động hơn, tự mình đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm cho dự án. Vì vậy tôi cảm thấy vị trí này rất hấp dẫn và đã ứng tuyển.
主体的に、というのは具体的にはどのようなイメージでしょうか。
“Chủ động” cụ thể là hình ảnh như thế nào?
はい。これまでは指示を受けて動く立場でしたが、今後は課題を自ら発見し、改善策を提案し、実行まで責任を持つ立場を目指したいと考えております。
Trước đây tôi ở vị trí nhận chỉ thị để làm việc. Nhưng sau này tôi muốn tự phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp và chịu trách nhiệm đến khi thực hiện xong.
ありがとうございます。これまでの業務で、最も苦労した経験について教えてください。
Cảm ơn anh. Hãy chia sẻ về trải nghiệm khó khăn nhất trong công việc trước đây.
はい。担当顧客との調整が難航し、納期が逼迫した案件がございました。社内と顧客双方の要望が食い違い、板挟みになる状況でした。その際は、まず双方の意図を丁寧に整理し、事実ベースで共有し直すことで、最終的には合意点を見出すことができました。
Có một dự án mà việc điều chỉnh với khách hàng gặp khó khăn và thời hạn bị gấp rút. Yêu cầu giữa nội bộ và khách hàng không thống nhất, tôi rơi vào tình trạng “kẹt giữa hai bên”. Khi đó tôi đã sắp xếp lại ý định của hai bên một cách cẩn thận, chia sẻ lại dựa trên sự thật, và cuối cùng tìm được điểm đồng thuận.
その経験から学んだことは何でしょうか。
Anh đã học được điều gì từ trải nghiệm đó?
はい。感情的になるのではなく、状況を冷静に整理し、相手の立場を理解する姿勢の重要性を学びました。また、自分一人で抱え込まず、周囲に相談することの大切さも実感いたしました。
Tôi học được tầm quan trọng của việc giữ bình tĩnh, sắp xếp tình huống và hiểu lập trường của đối phương thay vì hành động theo cảm xúc. Đồng thời tôi cũng nhận ra việc không ôm việc một mình mà nên trao đổi với mọi người là rất quan trọng.
チームで働く上で、大切にしていることはありますか。
Khi làm việc nhóm, anh coi trọng điều gì?
はい。報告・連絡・相談を徹底すること、そして相手の立場を尊重することです。どれほど能力があっても、信頼関係がなければ成果は出せないと考えております。
Tôi coi trọng việc báo cáo – liên lạc – trao đổi một cách triệt để và tôn trọng lập trường của đối phương. Dù có năng lực đến đâu mà không có sự tin tưởng thì cũng không thể tạo ra kết quả.
ありがとうございます。逆に、ご自身の課題だと感じている点はありますか。
Ngược lại, anh thấy điểm yếu của mình là gì?
はい。慎重になりすぎる傾向がございます。正確さを重視するあまり、判断に時間をかけすぎてしまうことがございます。現在は優先順位を意識し、スピードと質のバランスを取ることを心掛けております。
Tôi có xu hướng quá thận trọng. Vì quá chú trọng độ chính xác nên đôi khi mất quá nhiều thời gian để đưa ra quyết định. Hiện tại tôi đang cố ý thức về thứ tự ưu tiên và cân bằng giữa tốc độ và chất lượng.
素直に自己分析されていますね。今後のキャリアビジョンについてはいかがでしょうか。
Anh tự phân tích bản thân rất thẳng thắn. Còn về định hướng sự nghiệp tương lai thì sao?
はい。まずは一人前として任された業務を確実に遂行できる力を身につけたいと考えております。その上で、将来的にはチームをまとめる立場として、周囲を支えられる存在になりたいと考えております。
Trước hết tôi muốn trở thành người có thể hoàn thành chắc chắn công việc được giao. Sau đó trong tương lai tôi muốn trở thành người có thể dẫn dắt và hỗ trợ cả đội nhóm.
リーダー志向があるのですね。
Vậy anh có định hướng trở thành leader.
はい。ただ、肩書よりも、信頼される存在になることを重視しております。
Vâng. Nhưng hơn cả chức danh, tôi coi trọng việc trở thành người được tin tưởng.
良い考え方ですね。当社を志望された理由を教えてください。
Suy nghĩ rất tốt. Hãy cho biết lý do anh ứng tuyển vào công ty chúng tôi.
はい。御社は挑戦を後押しする社風があると伺っております。また、若手にも責任ある仕事を任せる環境に魅力を感じました。自分の成長と会社への貢献を両立できる環境だと感じ、志望いたしました。
Tôi được biết công ty có văn hóa khuyến khích thử thách. Ngoài ra, môi trường giao việc có trách nhiệm cho nhân sự trẻ cũng rất hấp dẫn. Tôi cảm thấy đây là nơi có thể vừa phát triển bản thân vừa đóng góp cho công ty.
ありがとうございます。最後に、何かご質問はございますか。
Cảm ơn anh. Cuối cùng, anh có câu hỏi nào không?
はい。一点お伺いしたいことがございます。御社で活躍されている方に共通する特徴がございましたら、ぜひ教えていただけますでしょうか。
Tôi có một câu hỏi. Nếu có đặc điểm chung của những người đang thành công tại công ty, mong anh chia sẻ giúp tôi.
良い質問ですね。共通しているのは、自ら学び続ける姿勢と、失敗を恐れず挑戦する心構えだと思います。
Câu hỏi hay. Điểm chung là tinh thần không ngừng học hỏi và tâm thế không sợ thất bại khi thử thách.
ありがとうございます。大変参考になります。
Cảm ơn anh. Điều đó rất hữu ích đối với tôi.
本日の面接は以上となります。本日はお越しいただき、ありがとうございました。
Buổi phỏng vấn hôm nay xin kết thúc tại đây. Cảm ơn anh đã đến tham dự.
こちらこそ、本日は貴重なお時間をいただき、誠にありがとうございました。何卒よろしくお願い申し上げます。
Chính tôi mới là người cảm ơn vì đã dành thời gian quý báu hôm nay. Kính mong nhận được sự giúp đỡ trong thời gian tới.




Gửi phản hồi