日本語 + ベトナム語 + Yomigana + Vocabulary

本文:日本語(上)+ ベトナム語(下)

Thanh: Yuki-san.
Thanh: Tôi có cảm giác ở Nhật có khá nhiều người không hay nói về chuyện yêu đương.
Yuki: Đúng vậy.
Yuki: Ở Nhật cũng có nhiều người thấy hơi ngại khi nói về chuyện tình cảm.
Thanh: Ở Việt Nam thì bọn tôi hay nói chuyện yêu đương với bạn bè lắm.
Yuki: Ví dụ là những chuyện như thế nào?
Thanh: Ví dụ như thích ai, hay thích kiểu người như thế nào ấy.
Yuki: Ra là vậy.
Yuki: Ở Nhật thì với bạn thân cũng có nói đấy.
Yuki: Nhưng thường sẽ không nói bằng giọng quá lớn.
Yuki: Đúng vậy. Vì đó cũng là chuyện khá riêng tư mà.
Thanh: Yuki thích kiểu người như thế nào?
Yuki: Ừm…
Yuki: Tôi thích người hiền lành, dịu dàng.
Thanh: Người dịu dàng à?
Yuki: Vâng. Thêm nữa là người ở bên cạnh khiến mình cảm thấy yên tâm thì tốt.
Thanh: Người khiến mình thấy yên tâm đúng là rất quan trọng.
Yuki: Vâng. Còn Thanh thì thích kiểu người như thế nào?
Thanh: Tôi thích người hay cười.
Yuki: Là kiểu người tươi sáng nhỉ.
Thanh: Vâng. Tôi thích người mà ở bên cạnh sẽ khiến mình cảm thấy vui vẻ.
Yuki: Ngoại hình có quan trọng không?
Thanh: Tất nhiên cũng quan trọng một chút, nhưng tôi nghĩ tính cách còn quan trọng hơn.
Yuki: Vâng, tôi cũng nghĩ vậy.
Thanh: Nếu muốn quen lâu dài thì đúng là tính cách vẫn quan trọng nhất nhỉ.
Yuki: Đúng vậy. Nếu tính cách không hợp thì sẽ rất mệt.
Thanh: Ở Nhật có nhiều người đang có người yêu không?
Yuki: Ngay cả người trẻ thì số người chưa có người yêu cũng khá nhiều đấy.
Thanh: Vậy à?
Yuki: Có người thì công việc bận rộn, có người thì ít cơ hội gặp gỡ.
Thanh: Ra vậy.
Thanh: Ở Nhật thì mọi người thường tìm người yêu bằng cách nào?
Yuki: Chủ yếu là qua bạn bè giới thiệu hoặc qua ứng dụng hẹn hò.
Thanh: Dạo gần đây ứng dụng đúng là nhiều thật.
Yuki: Vâng. Nó tiện thật, nhưng cũng có người thấy hơi đáng sợ.
Thanh: Ở Việt Nam thì thường gặp nhau qua trường học hoặc qua bạn bè giới thiệu.
Yuki: Đúng là kiểu gặp gỡ rất tự nhiên nhỉ.
Thanh: Vâng. Nhưng gần đây ở Việt Nam ứng dụng cũng đang tăng lên.
Yuki: Thanh đã từng yêu ở Nhật chưa?
Thanh: Vẫn chưa.
Yuki: Vậy à?
Thanh: Vì tiếng Nhật của tôi vẫn chưa hoàn hảo nên tôi hơi thiếu tự tin.
Yuki: Không có chuyện đó đâu.
Thanh: Thật sao?
Yuki: Tôi nghĩ dù tiếng Nhật chưa hoàn hảo thì cũng không sao đâu.
Thanh: Nhưng văn hóa cũng có chút khác biệt nhỉ.
Yuki: Đúng vậy. Nhưng tôi nghĩ điều đó cũng thú vị mà.
Thanh: Đúng thật, tìm hiểu một nền văn hóa khác cũng rất vui.
Yuki: Theo Thanh, điều quan trọng nhất trong tình yêu là gì?
Thanh: Tôi nghĩ là sự tin tưởng.
Yuki: Sự tin tưởng đúng là rất quan trọng.
Thanh: Ngoài ra tôi nghĩ việc tôn trọng lẫn nhau cũng rất quan trọng.
Yuki: Đó là một cách nghĩ rất hay.
Thanh: Còn Yuki nghĩ điều gì là quan trọng trong tình yêu?
Yuki: Tôi nghĩ là cảm giác an tâm.
Thanh: Cảm giác an tâm à?
Yuki: Vâng. Tôi thích người mà khi ở bên thì lòng mình thấy bình yên.
Thanh: Điều đó thật sự rất tuyệt.
Yuki: Tình yêu đôi khi cũng khó, nhưng tôi nghĩ nó làm cho cuộc sống trở nên phong phú hơn.
Thanh: Đúng vậy.
Yuki: Khi có người mình thích thì mỗi ngày cũng trở nên vui hơn một chút.
Thanh: Đúng là như vậy thật.
Yuki: Thanh chắc chắn rồi cũng sẽ gặp được một người thật tuyệt.
Thanh: Mong là vậy.
Yuki: Không cần phải sốt ruột đâu.
Thanh: Vâng. Tôi muốn chờ một cuộc gặp gỡ tự nhiên.
Yuki: Vì trong tình yêu, thời điểm cũng rất quan trọng mà.
Thanh: Đúng vậy.
Yuki: Mong là một ngày nào đó anh sẽ gặp được người tốt.
Thanh: Vâng. Tôi đang mong chờ ngày đó.
“`

語彙:漢字を含む単語

“`
日本にほん
Nhật Bản
恋愛れんあい
tình yêu, chuyện yêu đương
はな
nói chuyện
ひと
người
おお
nhiều
がする
có cảm giác
日本人にほんじん
người Nhật
すこ
một chút
ずかしい
ngại ngùng, xấu hổ
かんじる
cảm thấy
友達ともだち
bạn bè
たとえば
ví dụ như
だれ
ai
thích
タイプ
gu, kiểu người mình thích
なかのいい
thân thiết
おおきなこえ
giọng nói lớn
プライベート
riêng tư
やさしい
dịu dàng, tốt bụng
一緒いっしょ
cùng nhau, ở bên nhau
安心あんしんする
cảm thấy yên tâm
大事だいじ
quan trọng
わら
cười
あかるい
tươi sáng, vui vẻ
たのしい
vui
気持きも
cảm xúc, tâm trạng
外見がいけん
ngoại hình
性格せいかく
tính cách
ほう
phía, bên
おも
nghĩ
なが
lâu dài
quen nhau, gắn bó
hợp, phù hợp
大変たいへん
vất vả, khó khăn
恋人こいびと
người yêu
わか
trẻ
結構けっこう
khá là, tương đối
仕事しごと
công việc
いそがしい
bận rộn
出会であ
cuộc gặp gỡ, cơ hội gặp
すくない
ít
つける
tìm thấy
紹介しょうかい
giới thiệu
マッチングアプリ
ứng dụng hẹn hò
最近さいきん
gần đây
便利べんり
tiện lợi
こわ
đáng sợ
学校がっこう
trường học
自然しぜん
tự nhiên
える
tăng lên
完璧かんぺき
hoàn hảo
自信じしん
tự tin
本当ほんとう
thật sao, thật sự
大丈夫だいじょうぶ
không sao, ổn
文化ぶんか
văn hóa
ちが
khác nhau
面白おもしろ
thú vị
biết, tìm hiểu
一番いちばん
quan trọng nhất, số một
なん
cái gì
信頼しんらい
sự tin tưởng
たが
lẫn nhau
尊重そんちょう
tôn trọng
かんがかた
cách suy nghĩ, quan điểm
安心感あんしんかん
cảm giác an tâm
こころ
trái tim, lòng dạ
bình tĩnh, thấy yên lòng
素敵すてき
tuyệt vời, đáng yêu, đáng mến
時々ときどき
thỉnh thoảng
むずかしい
khó
人生じんせい
cuộc đời
ゆた
phong phú, giàu có
毎日まいにち
mỗi ngày
たしかに
quả thật, đúng là
出会であ
gặp gỡ
あせ
nóng vội, sốt ruột
chờ đợi
タイミング
thời điểm
ngày
たのしみ
sự mong chờ, niềm háo hức

Gửi phản hồi

Trending

Khám phá thêm từ Học tập hiệu quả, thành công dễ dàng.

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc