NEWS STYLE ・ 日本語 + ベトナム語 + Yomigana
在留外国人ざいりゅうがいこくじん家庭かてい民事みんじトラブル解決かいけつ
調停制度ちょうていせいどのこる「国籍こくせきかべ
日本にほんつづける外国人がいこくじん生活せいかつトラブルを背景はいけいに、調停委員ちょうていいいん国籍問題こくせきもんだいがあらためて議論ぎろんされている。
裁判さいばんではなく話し合いはなしあい解決かいけつ目指めざ調停制度ちょうていせいどは、いま日本社会にほんしゃかい国際化こくさいかなか見直しみなおしせまられている。
調停制度に残る「国籍の壁」とは
Tại Nhật Bản có một hệ thống gọi là “hòa giải”, dùng để giải quyết các tranh chấp liên quan đến gia đình và đời sống thường ngày như ly hôn, quyền nuôi con, thừa kế tài sản hay tiền thuê nhà chưa thanh toán. Thay vì đưa vụ việc ra tòa, các bên sẽ tìm cách giải quyết thông qua đối thoại và thương lượng.
Mỗi năm trên toàn Nhật Bản có khoảng 150.000 vụ hòa giải được tiến hành. Trong đó, ngoài thẩm phán còn có các “ủy viên hòa giải” được tuyển chọn từ khu vực dân sự, giữ vai trò rất quan trọng trong việc điều phối và lắng nghe các bên.
Tuy nhiên, hệ thống này từ lâu đã tồn tại một điểm gây tranh cãi. Trên thực tế, việc bổ nhiệm ủy viên hòa giải gần như được xem là chỉ dành cho những người mang quốc tịch Nhật Bản.
Trong bối cảnh số lượng người nước ngoài sinh sống tại Nhật ngày càng tăng, ngày càng có nhiều ý kiến cho rằng cách vận hành như hiện nay nên được xem xét lại.
年間15万件の調停
Hòa giải ở Nhật Bản được chia thành hai nhóm chính: “hòa giải dân sự” xử lý các tranh chấp về tiền bạc hay hợp đồng, và “hòa giải gia đình” xử lý các vấn đề như ly hôn, quyền nuôi con hay những rắc rối trong quan hệ gia đình.
Theo dữ liệu của tòa án, trong năm Reiwa 6, số vụ được tiếp nhận gồm hơn 30.000 vụ hòa giải dân sự và khoảng 130.000 vụ hòa giải gia đình.
Quy trình hòa giải được tiến hành bởi một “hội đồng hòa giải” gồm 1 thẩm phán và 2 ủy viên hòa giải. Họ sẽ lắng nghe lập luận của cả hai bên để hướng tới một thỏa thuận chung.
Nếu cuộc hòa giải thành công, biên bản hòa giải được lập ra sẽ có hiệu lực pháp lý tương đương với một bản án đã có hiệu lực cuối cùng.
Hiện nay trên toàn Nhật Bản có khoảng 20.000 ủy viên hòa giải. Về nguyên tắc, họ là những người từ 40 đến dưới 70 tuổi và được đánh giá là có nhân cách, hiểu biết xã hội và năng lực nhận định cao.
「公権力の行使」は日本人のみ?
Điểm bị tranh luận lâu nay chính là vấn đề quốc tịch của ủy viên hòa giải. Dù trong quy định của Tòa án Tối cao không ghi rõ điều kiện quốc tịch, nhưng trên thực tế, ngay cả khi các luật sư mang quốc tịch nước ngoài được tiến cử thì họ vẫn thường không được bổ nhiệm.
Phía sau cách vận hành đó là quan điểm lâu nay của Nhật Bản về chế độ công chức. Từ sau khi Hiệp ước Hòa bình San Francisco có hiệu lực năm 1952, chính phủ Nhật cho rằng những vị trí công chức liên quan đến việc thực thi quyền lực công hay hình thành ý chí quốc gia thì cần phải mang quốc tịch Nhật.
Tòa án Tối cao cho rằng công việc của ủy viên hòa giải thuộc phạm vi “thực thi quyền lực công”. Tuy vậy, cũng từng có trường hợp tại Osaka, một luật sư mang quốc tịch nước ngoài đã đảm nhiệm vai trò này hơn 10 năm, cho thấy trong thực tế vẫn có những ngoại lệ.
外国人社会の拡大と制度の課題
Số lượng người nước ngoài sinh sống tại Nhật đang tăng lên từng năm, kéo theo sự đa dạng hóa của các tranh chấp liên quan đến gia đình và đời sống.
Từ phía các luật sư đại diện cho người nước ngoài, ngày càng xuất hiện nhiều ý kiến cho rằng cần có những ủy viên hòa giải hiểu văn hóa, bối cảnh sống và ngôn ngữ của người đương sự.
Luật sư Yoshihiro Sorano thuộc Đoàn luật sư Osaka, khi nhìn lại kinh nghiệm tham gia một vụ hòa giải liên quan đến mâu thuẫn gia đình của một cặp vợ chồng người Afghanistan, cho biết đã có những thời điểm ông cảm thấy ủy viên hòa giải chưa thực sự hiểu đầy đủ bối cảnh văn hóa của họ.
Ở chiều ngược lại, trong những trường hợp có người đã nhập quốc tịch Nhật tham gia với tư cách ủy viên hòa giải, các cuộc trao đổi được cho là diễn ra trôi chảy hơn tương đối nhiều.
Từ những trải nghiệm đó, ông cho rằng việc xem ủy viên hòa giải là người thực thi quyền lực công là một cách hiểu quá gượng ép, và nên mở rộng việc bổ nhiệm cho cả những người mang quốc tịch nước ngoài.
意見は分かれる
Tuy nhiên, cũng có những quan điểm thận trọng. Một giáo sư đại học từng có kinh nghiệm làm ủy viên hòa giải cho rằng trong thực tế, các ủy viên này thường trực tiếp điều phối tiến trình và đôi khi đảm nhiệm vai trò khá gần với thẩm phán.
Theo góc nhìn này, cũng không phải là vô lý nếu xem vai trò đó có một phần mang tính thực thi quyền lực công.
Trong khi đó, giáo sư Atsushi Kondo của Đại học Meijo, người am hiểu về chính sách người nước ngoài, phân tích rằng có lẽ Tòa án Tối cao vẫn cho rằng ngoài những khu vực có đông người nước ngoài như Osaka hay Tokyo, nhu cầu đối với ủy viên hòa giải mang quốc tịch nước ngoài vẫn chưa đủ cao.
Dù vậy, ông cũng cho rằng nếu đó là những nhân sự được các đoàn luật sư hay tổ chức chuyên môn bảo chứng về thân phận và năng lực, thì việc bố trí ủy viên hòa giải mang quốc tịch nước ngoài theo đúng nơi, đúng nhu cầu là điều hoàn toàn có thể. Khi số lượng người nước ngoài trên toàn Nhật tăng lên và nhu cầu thực tế cao hơn, tranh luận về việc sửa đổi hệ thống cũng có thể sẽ tiến xa hơn.
Khi xã hội Nhật Bản ngày càng quốc tế hóa, các cơ chế giải quyết tranh chấp gắn với đời sống của người nước ngoài cũng đang bước vào giai đoạn buộc phải thay đổi. “Bức tường quốc tịch” còn tồn tại trong hệ thống hòa giải sẽ được tranh luận ra sao trong thời gian tới, đó đang là điểm được theo dõi sát sao.

語彙:漢字を含む単語

  • 在留外国人ざいりゅうがいこくじん – Người nước ngoài cư trú
  • 家庭かてい – Gia đình
  • 民事みんじ – Dân sự
  • 解決かいけつ – Giải quyết
  • 調停制度ちょうていせいど – Hệ thống hòa giải
  • 調停ちょうてい – Hòa giải
  • 国籍こくせき – Quốc tịch
  • かべ – Rào cản
  • 離婚りこん – Ly hôn
  • 親権しんけん – Quyền nuôi con
  • 遺産相続いさんそうぞく – Thừa kế tài sản
  • 家賃やちん – Tiền thuê nhà
  • 未払いみはらい – Chưa thanh toán
  • 日常生活にちじょうせいかつ – Cuộc sống hằng ngày
  • 裁判さいばん – Xét xử, tòa án
  • 話し合いはなしあい – Thương lượng, đối thoại
  • 全国ぜんこく – Toàn quốc
  • 年間ねんかん – Hằng năm
  • 裁判官さいばんかん – Thẩm phán
  • 民間みんかん – Khu vực dân sự, tư nhân
  • 調停委員ちょうていいいん – Ủy viên hòa giải
  • 任命にんめい – Bổ nhiệm
  • 条件じょうけん – Điều kiện
  • 運用うんよう – Cách vận hành
  • 見直しみなおし – Xem xét lại
  • 金銭きんせん – Tiền bạc
  • 契約けいやく – Hợp đồng
  • 民事調停みんじちょうてい – Hòa giải dân sự
  • 家事調停かじちょうてい – Hòa giải gia đình
  • 家庭問題かていもんだい – Vấn đề gia đình
  • 裁判所さいばんしょ – Tòa án
  • 受理じゅり – Thụ lý, tiếp nhận
  • 件数けんすう – Số vụ, số lượng hồ sơ
  • 調停委員会ちょうていいいんかい – Hội đồng hòa giải
  • 双方そうほう – Cả hai bên
  • 主張しゅちょう – Lập luận, yêu cầu
  • 合意ごうい – Đồng thuận, thỏa thuận
  • 成立せいりつ – Thành lập, đạt thành
  • 調停調書ちょうていちょうしょ – Biên bản hòa giải
  • 確定判決かくていはんけつ – Bản án có hiệu lực cuối cùng
  • 法的効力ほうてきこうりょく – Hiệu lực pháp lý
  • 原則げんそく – Nguyên tắc
  • 人格識見じんかくしきけん – Nhân cách và kiến thức xã hội
  • 最高裁さいこうさい – Tòa án Tối cao
  • 規則きそく – Quy định
  • 国籍要件こくせきようけん – Điều kiện quốc tịch
  • 明記めいき – Ghi rõ
  • 外国籍がいこくせき – Quốc tịch nước ngoài
  • 弁護士べんごし – Luật sư
  • 推薦すいせん – Tiến cử, đề cử
  • 状況じょうきょう – Tình hình
  • 公務員制度こうむいんせいど – Chế độ công chức
  • 考え方かんがえかた – Cách nhìn, quan điểm
  • 発効はっこう – Có hiệu lực
  • 平和条約へいわじょうやく – Hiệp ước hòa bình
  • 公権力こうけんりょく – Quyền lực công
  • 行使こうし – Thực thi, sử dụng
  • 国家意思こっかいし – Ý chí quốc gia
  • 形成けいせい – Hình thành
  • 職務しょくむ – Nhiệm vụ, công vụ
  • 見解けんかい – Quan điểm
  • 制度運用せいどうんよう – Vận hành hệ thống
  • 例外れいがい – Ngoại lệ
  • 存在そんざい – Sự tồn tại
  • 生活せいかつ – Cuộc sống
  • 年々ねんねん – Từng năm
  • 増加ぞうか – Gia tăng
  • 多様化たようか – Đa dạng hóa
  • 代理だいり – Đại diện
  • 文化ぶんか – Văn hóa
  • 言語げんご – Ngôn ngữ
  • 理解りかい – Hiểu rõ
  • 必要ひつよう – Cần thiết
  • 大阪弁護士会おおさかべんごしかい – Đoàn luật sư Osaka
  • 経験けいけん – Kinh nghiệm
  • 振り返るふりかえる – Nhìn lại
  • 文化的背景ぶんかてきはいけい – Bối cảnh văn hóa
  • 十分じゅうぶん – Đầy đủ
  • 場面ばめん – Tình huống, khoảnh khắc
  • 帰化きか – Nhập quốc tịch
  • 比較的ひかくてき – Tương đối
  • 主張しゅちょう – Chủ trương, lập luận
  • 慎重しんちょう – Thận trọng
  • 意見いけん – Ý kiến
  • 大学教授だいがくきょうじゅ – Giáo sư đại học
  • 進行しんこう – Tiến trình, điều phối
  • 取り仕切るとりしきる – Điều hành, đứng ra điều phối
  • 役割やくわり – Vai trò
  • 側面そくめん – Khía cạnh
  • 外国人政策がいこくじんせいさく – Chính sách người nước ngoài
  • 地域ちいき – Khu vực
  • 必要性ひつようせい – Mức độ cần thiết
  • 分析ぶんせき – Phân tích
  • 身元みもと – Lai lịch, thân phận
  • 保証ほしょう – Bảo chứng, đảm bảo
  • 人材じんざい – Nhân sự, nhân tài
  • 適材適所てきざいてきしょ – Đúng người đúng chỗ
  • 登用とうよう – Bổ dụng, sử dụng nhân sự
  • 可能性かのうせい – Khả năng
  • 国際化こくさいか – Quốc tế hóa
  • 仕組みしくみ – Cơ chế
  • 変化へんか – Thay đổi
  • 時代じだい – Thời đại
  • 注目ちゅうもく – Sự chú ý

Gửi phản hồi

Trending

Khám phá thêm từ Học tập hiệu quả, thành công dễ dàng.

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc