いよいよ本格的ほんかくてき花粉症かふんしょうシーズンがはじまりました。
Mùa dị ứng phấn hoa “vào guồng” chính thức đã bắt đầu.

日本気象協会にほんきしょうきょうかいによると、花粉かふん飛散ひさんは3がつ上旬じょうじゅんから中旬ちゅうじゅんにかけてピークをむかえ、その期間きかんは10にちから1かげつほどつづ見込みこみです。
Theo Hiệp hội Khí tượng Nhật Bản, phấn hoa sẽ đạt đỉnh từ đầu đến giữa tháng 3, và giai đoạn này dự kiến kéo dài từ 10 ngày đến khoảng 1 tháng.

くしゃみや鼻水はなみずのかゆみになやひとえるこの時期じき医師いし警鐘けいしょうらしているのが「花粉食物かふんしょくもつアレルギー症候群しょうこうぐん」、りゃくしてPFASです。
Vào thời điểm số người khổ vì hắt hơi, chảy mũi, ngứa mắt tăng lên, bác sĩ đang cảnh báo về “Hội chứng dị ứng phấn hoa – thực phẩm”, gọi tắt là PFAS.

PFASとは、花粉症かふんしょう原因げんいんとなる物質ぶっしつ構造こうぞうつたんぱくしつ果物くだもの野菜やさいふくまれていることでこるアレルギー反応はんのうです。
PFAS là phản ứng dị ứng xảy ra khi trong trái cây/rau có chứa protein có cấu trúc giống với chất gây dị ứng phấn hoa.

花粉症かふんしょうのあるひと特定とくてい食品しょくひんべると、からだ免疫めんえき花粉かふんおなじものだと誤認ごにんし、くちなかのかゆみやのどの違和感いわかんくちびるれなどの症状しょうじょうあらわれることがあります。
Khi người bị dị ứng phấn hoa ăn một số thực phẩm nhất định, hệ miễn dịch có thể “nhầm” đó là phấn hoa, khiến xuất hiện ngứa trong miệng, khó chịu ở họng, sưng môi…

おおくは軽症けいしょうですが、まれにつよ症状しょうじょうることもあるため注意ちゅうい必要ひつようです。
Đa phần là nhẹ, nhưng hiếm khi vẫn có thể nặng nên cần chú ý.

たとえば、スギやヒノキの花粉症かふんしょうがあるひとはトマトで症状しょうじょう可能性かのうせいがあると報告ほうこくされています。
Ví dụ, có báo cáo cho thấy người dị ứng phấn hoa sugi hoặc hinoki có thể lên triệu chứng khi ăn cà chua.

カバノキ花粉症かふんしょうがある場合ばあいはリンゴやモモ、ビワなどに注意ちゅうい必要ひつようです。
Nếu dị ứng phấn hoa họ nhà bạch dương (kabanoki), cần chú ý táo, đào, tì bà…

また、ブタクサ花粉症かふんしょうひとはメロンやスイカで反応はんのうることがあります。
Ngoài ra, người dị ứng phấn hoa cỏ phấn hương (butakusa) có thể phản ứng khi ăn dưa lưới hoặc dưa hấu.

2024ねんには山梨県やまなしけん小学校しょうがっこう給食きゅうしょくのビワをべた児童じどう200人以上にんいじょうがアレルギー症状しょうじょううったえ、花粉症かふんしょうとの関連かんれん指摘してきされました。
Năm 2024, tại một trường tiểu học ở tỉnh Yamanashi, hơn 200 học sinh ăn quả tì bà trong suất ăn trưa đã kêu bị triệu chứng dị ứng, và người ta chỉ ra khả năng liên quan tới dị ứng phấn hoa.

特徴的とくちょうてきなのは、「いままで問題もんだいなくべられていたのに、突然とつぜん症状しょうじょうることがある」というてんです。
Điểm đáng chú ý là: “Trước giờ ăn bình thường, nhưng đột nhiên lại xuất hiện triệu chứng.”

とく花粉かふん飛散量ひさんりょうおお時期じきは、からだ敏感びんかんになっているため症状しょうじょうやすいとかんがえられています。
Đặc biệt khi lượng phấn hoa bay nhiều, cơ thể nhạy hơn nên được cho là dễ phát triệu chứng hơn.

ただし、おおくの場合ばあい加熱かねつすると症状しょうじょうにくくなります。
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, nếu nấu chín thì triệu chứng sẽ khó xuất hiện hơn.

加熱かねつによって原因げんいんとなるたんぱくしつ構造こうぞうわるためです。
Vì khi làm chín, cấu trúc protein gây dị ứng bị thay đổi.

対策たいさくとしては、花粉症かふんしょうのあるひと体調たいちょう不安定ふあんてい時期じきなま果物くだもの野菜やさいべるさい注意ちゅういすることが大切たいせつです。
Về đối sách, người bị dị ứng phấn hoa nên cẩn thận khi ăn trái cây/rau sống vào lúc cơ thể đang không ổn định.

くちなか違和感いわかんかんじたら無理むりをせずべるのをやめることも重要じゅうようです。
Nếu thấy khó chịu trong miệng, đừng cố ăn tiếp—dừng lại cũng rất quan trọng.

また、症状しょうじょうになる場合ばあい医療機関いりょうきかん相談そうだんし、必要ひつようおうじてアレルギー検査けんさけることもすすめられています。
Nếu lo về triệu chứng, nên trao đổi với cơ sở y tế và có thể làm xét nghiệm dị ứng khi cần.

花粉症かふんしょうはな症状しょうじょうだけではありません。
Dị ứng phấn hoa không chỉ là triệu chứng ở mũi hay mắt.

はる食卓しょくたくなら身近みぢか果物くだもの野菜やさいおもわぬ原因げんいんになることもあります。
Những loại trái cây, rau củ quen thuộc trên mâm cơm mùa xuân cũng có thể trở thành nguyên nhân “không ngờ”.

これまで経験けいけんしたことのないアレルギー症状しょうじょうたときは、花粉かふんとの関連かんれん一度いちどかんがえてみることが重要じゅうようです。
Khi xuất hiện triệu chứng dị ứng chưa từng gặp, cũng nên thử nghĩ một lần xem có liên quan đến phấn hoa hay không.

ただしい知識ちしきち、自分じぶん体質たいしつ理解りかいすることが、安心あんしんしてはるごすための第一歩だいいっぽになります。
Có kiến thức đúng và hiểu cơ địa của mình chính là bước đầu để yên tâm trải qua mùa xuân.

花粉症かふんしょう
Dị ứng phấn hoa
ひと
Người
注意ちゅうい
Chú ý
必要ひつよう
Cần thiết
本格的ほんかくてき
Chính thức / toàn diện
はじまる
Bắt đầu
日本気象協会にほんきしょうきょうかい
Hiệp hội Khí tượng Nhật
飛散ひさん
Phát tán
がつ
Tháng
上旬じょうじゅん
Đầu tháng
中旬ちゅうじゅん
Giữa tháng
むかえる
Đón / đạt đỉnh
期間きかん
Thời gian
にち
Ngày
つづ
Tiếp tục
見込みこ
Dự kiến
鼻水はなみず
Nước mũi
Mắt
なや
Khổ vì
える
Tăng lên
時期じき
Thời điểm
医師いし
Bác sĩ
警鐘けいしょう
Cảnh báo
症候群しょうこうぐん
Hội chứng
原因げんいん
Nguyên nhân
物質ぶっしつ
Chất
Giống
構造こうぞう
Cấu trúc
Mang / có
しつ
Chất (protein)
果物くだもの
Trái cây
野菜やさい
Rau củ
ふく
Chứa
こる
Xảy ra
特定とくてい
Cụ thể
食品しょくひん
Thực phẩm
からだ
Cơ thể
免疫めんえき
Miễn dịch
誤認ごにん
Nhận nhầm
くち
Miệng
なか
Bên trong
違和感いわかん
Khó chịu
くちびる
Môi
れる
Sưng
軽症けいしょう
Nhẹ
つよ
Mạnh
可能性かのうせい
Khả năng
報告ほうこく
Báo cáo
場合ばあい
Trường hợp
給食きゅうしょく
Bữa ăn trường
児童じどう
Học sinh tiểu học
関連かんれん
Liên quan
特徴的とくちょうてき
Đặc trưng
突然とつぜん
Đột nhiên
飛散量ひさんりょう
Lượng phát tán
敏感びんかん
Nhạy cảm
かんがえる
Suy nghĩ
加熱かねつ
Nấu chín
わる
Thay đổi
対策たいさく
Biện pháp
体調たいちょう
Tình trạng cơ thể
不安定ふあんてい
Không ổn định
さい
Khi / lúc
大切たいせつ
Quan trọng
無理むり
Cố quá / quá sức
重要じゅうよう
Quan trọng
医療機関いりょうきかん
Cơ sở y tế
相談そうだん
Tư vấn
検査けんさ
Xét nghiệm
はる
Mùa xuân
食卓しょくたく
Bàn ăn
身近みぢか
Gần gũi
経験けいけん
Kinh nghiệm
ただしい知識ちしき
Kiến thức đúng
体質たいしつ
Cơ địa
理解りかい
Hiểu
安心あんしん
Yên tâm
ごす
Trải qua
第一歩だいいっぽ
Bước đầu tiên

Gửi phản hồi

Trending

Khám phá thêm từ Học tập hiệu quả, thành công dễ dàng.

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc